WELCOME TO MY WEBSITE
Chào mừng quý vị đến với website của Hoàng Thanh Hải
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đề thi vật lý 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thanh Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:14' 23-02-2011
Dung lượng: 119.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thanh Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:14' 23-02-2011
Dung lượng: 119.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Phòng GD&ĐT Mèo vạc Kỳ thi học sinh giỏi lớp 9 năm học 2009-2010
Đề thi môn vật lý
Đề bài gồm 01 trang Thời gian : 150 phút không kể thời gian giao đề
Câu 1: (3 điểm). Hãy nêu phương án xác định nhiệt dung riêng của của chất làm nhiệt kế ( không có phản ứng hoá học với nước và các vật chứa ) khi cho các dụng cụ . Nước ( đã biết nhiệt dung riêng cn ) , Nhiệt lượng kế , nhiệt kế và bộ quả cân , cân , bình đun , bếp điện .
Câu 2: (2 điểm). Một bình thông nhau chứa nước . Người ta đổ thêm dầu vào vào một nhánh của bình thông nhau . Hai mặt thoáng ở hai nhánh chênh lệch nhau 36 mm .
Tính độ cao của cột dầu . Cho biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3 và của dầu là 8000 N/m3.
Câu 3: (4 điểm). Người ta muốn có 50 kg nước ở nhiệt độ 350C , phải đổ bao nhiêu nước có nhiệt độ 150C vào nước đang sôi ?
Câu 4: ( 6 điểm ). Có mạch điện như hình vẽ . Các điện trở R1 = 8 Ω, R2 = 7 Ω, R3 = 5 Ω . A2
Các ampe kế có điện trở nhỏ
( bỏ qua được). Hiệu điện thế
giữa hai cực không đổi bằng
R1 R2 R3 19,2V .Cực dương luôn nối
với điểm C
A1
B C D
Nối cực âm của nguồn vào B thì các ampe kế chỉ bao nhiêu ( ampe kế đã nối đúng chiều ) . Tính công suất tiêu thụ của mạch khi đó?
Ampekế A2 có giới hạn đo là 1,5 A . Nếu nối cực âm của nguồn vào D thì có gì thay đổi trong mạch .
Câu 5: ( 5 điểm) .Cho mạch điện như hình vẽ : Hiệu điện thế hai đầu mạch là U0 . Các điện trở R1 và R2 là hai dây may so ( đun nước) . Gọi l1 , l2 ,S1 , S2 là chiều dài và tiết diện mỗi dây . Cho biết l1 =2l2 và S1 = . Bỏ qua điện trở các dây nối.
a.Nhúng hai dây vào hai bình giống nhau , chứa lượng nước bằng nhau và có nhiệt độ ban đầu giống nhau . Gọi hiệu suất đun nước là 100% . Hỏi dây nào làm nước sôi nhanh hơn?
b. Gọi t1 , t2 là thời gian cần thiết để đun sôi nước ứng với mỗi dây trên . Đổ dồn hai khối nước vào một bình và nhúng cả hai dây vào bình đó gọi t3 là thời gian cần thiết làm nước sôi . So sánh t3 với t2 và t1.
................................................................Hết ....................................................................
Họ và tên thí sinh....................................Số báo danh:......................................................
Giám thị 1:...............................................Giám thị 2:.......................................................
Thí sinh không được sử dụng tài liệu ; Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Phòng giáo dục và đào tạo Mèo vạc
Đáp án + hướng dẫn chấm kỳ thi học sinh giỏi lớp 9
Năm học 2009-2010
Môn Vật lý
Câu 1: 3 điểm .
* Lý thuyết : Rót một lượng nước m2 ở nhiệt độ t2 vào nhiệt lượng kế khối lượng m k có chứa lượng nước m1 và t1 . Nhiệt độ khi cân bằng là t thì phương trình cân bằng nhiệt là ( c k mk + cnm1) ( t – t1) = cnm2( t2 – t) 1điểm
Từ đó xác định được nhiệt dung riêng ck
ck =
Đề thi môn vật lý
Đề bài gồm 01 trang Thời gian : 150 phút không kể thời gian giao đề
Câu 1: (3 điểm). Hãy nêu phương án xác định nhiệt dung riêng của của chất làm nhiệt kế ( không có phản ứng hoá học với nước và các vật chứa ) khi cho các dụng cụ . Nước ( đã biết nhiệt dung riêng cn ) , Nhiệt lượng kế , nhiệt kế và bộ quả cân , cân , bình đun , bếp điện .
Câu 2: (2 điểm). Một bình thông nhau chứa nước . Người ta đổ thêm dầu vào vào một nhánh của bình thông nhau . Hai mặt thoáng ở hai nhánh chênh lệch nhau 36 mm .
Tính độ cao của cột dầu . Cho biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3 và của dầu là 8000 N/m3.
Câu 3: (4 điểm). Người ta muốn có 50 kg nước ở nhiệt độ 350C , phải đổ bao nhiêu nước có nhiệt độ 150C vào nước đang sôi ?
Câu 4: ( 6 điểm ). Có mạch điện như hình vẽ . Các điện trở R1 = 8 Ω, R2 = 7 Ω, R3 = 5 Ω . A2
Các ampe kế có điện trở nhỏ
( bỏ qua được). Hiệu điện thế
giữa hai cực không đổi bằng
R1 R2 R3 19,2V .Cực dương luôn nối
với điểm C
A1
B C D
Nối cực âm của nguồn vào B thì các ampe kế chỉ bao nhiêu ( ampe kế đã nối đúng chiều ) . Tính công suất tiêu thụ của mạch khi đó?
Ampekế A2 có giới hạn đo là 1,5 A . Nếu nối cực âm của nguồn vào D thì có gì thay đổi trong mạch .
Câu 5: ( 5 điểm) .Cho mạch điện như hình vẽ : Hiệu điện thế hai đầu mạch là U0 . Các điện trở R1 và R2 là hai dây may so ( đun nước) . Gọi l1 , l2 ,S1 , S2 là chiều dài và tiết diện mỗi dây . Cho biết l1 =2l2 và S1 = . Bỏ qua điện trở các dây nối.
a.Nhúng hai dây vào hai bình giống nhau , chứa lượng nước bằng nhau và có nhiệt độ ban đầu giống nhau . Gọi hiệu suất đun nước là 100% . Hỏi dây nào làm nước sôi nhanh hơn?
b. Gọi t1 , t2 là thời gian cần thiết để đun sôi nước ứng với mỗi dây trên . Đổ dồn hai khối nước vào một bình và nhúng cả hai dây vào bình đó gọi t3 là thời gian cần thiết làm nước sôi . So sánh t3 với t2 và t1.
................................................................Hết ....................................................................
Họ và tên thí sinh....................................Số báo danh:......................................................
Giám thị 1:...............................................Giám thị 2:.......................................................
Thí sinh không được sử dụng tài liệu ; Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Phòng giáo dục và đào tạo Mèo vạc
Đáp án + hướng dẫn chấm kỳ thi học sinh giỏi lớp 9
Năm học 2009-2010
Môn Vật lý
Câu 1: 3 điểm .
* Lý thuyết : Rót một lượng nước m2 ở nhiệt độ t2 vào nhiệt lượng kế khối lượng m k có chứa lượng nước m1 và t1 . Nhiệt độ khi cân bằng là t thì phương trình cân bằng nhiệt là ( c k mk + cnm1) ( t – t1) = cnm2( t2 – t) 1điểm
Từ đó xác định được nhiệt dung riêng ck
ck =
 










Các ý kiến mới nhất